Thứ Năm, 24 tháng 12, 2009

Quản lý mật khẩu các tài khoản thường dùng với trên USB với Sisma

Ghi nhớ mật khẩu là một thói quen hàng ngày cho mỗi người dùng máy tính, tuy nhiên điều này đôi khi cũng gây cho bạn không ít phiền phức vì phải quản lý với số lượng lớn các tài khoản và mật khẩu khác nhau. Sisma là một người quản lý mật khẩu cầm tay cho phép bạn quản lý tất cả các tài khoản với mật khẩu của bạn được lưu trữ luôn trong một ổ đĩa USB, đảm bảo sự riêng tư và bạn có thể sử dụng ở bất kỳ đâu mà không cần phải ghi nhớ.

241201

Tiện ích này là phần mềm dạng Portable, không yêu cầu cài đặt và bạn có thể truy cập vào các chi tiết của tất cả các tài khoản đăng nhập bằng cách sử dụng một mật khẩu chính.

Sử dụng Portable Sisma như sau:

1. Đầu tiên bạn tải Sisma password manager về máy tính tại đây, sau đó giải nén chương trình ra.
2. Kích đúp chuột vào tập tin Sisma.exe để truy cập vào giao diện làm việc của chương trình mà không cần cài đặt, như vậy bạn có thể Copy lên USB và sử dụng nó ở mọi nơi.
3. Tiếp đến bấm nút New Database rồi nhập vào mật khẩu quản lý cho chương trình.
4. Lưu cơ sở dữ liệu vào thư mục tương ứng với thư mục của ứng dụng để có thể dễ dàng truy cập khi cần.
5. Sau đó bạn vào menu Database > Add Account
6. Rồi nhập vào chi tiết của tài khoản người dùng như: tiêu đề, tên, mật khẩu, URL

241202

Thực hiện tương tự, bạn có thể thêm nhiều tài khoản trong cơ sở dữ liệu cụ thể của chương trình hoặc tạo ra cơ sở dữ liệu mới cho các thiết lập khác nhau của các tài khoản.
Theo mặc định, mật khẩu sẽ được ẩn như dấu sao (****), bạn có thể truy cập vào menu account > Hide Password để xem mật khẩu thực. Sisma chắc chắn là một cách tiện dụng để bạn quản lý nhiều mật khẩu dễ dàng và có thể truy cập vào nó ở bất kỳ nơi đâu trong một ổ đĩa USB.

Sưu tầm theo ToThePC

Thứ Năm, 17 tháng 12, 2009

Hướng dẫn export tài liệu từ Google Docs về máy tính

 ggdoc1Google Docs là dịch vụ thực sự hữu ích mà cho phép người dùng lưu trữ, truy cập và chỉnh sửa tài liệu từ bất cứ nơi đâu với một kết nối internet. Trong bài viết này, chúng tôi xin hướng dẫn các bạn cách export tài liệu từ tài khoản Google Docs cá nhân về máy tính một cách dễ dàng, phục vụ sao lưu, khắc phục trường hợp bạn muốn tương tác với tài liệu nhưng lại đang làm việc trên hệ thống máy tính không thuộc quyền sở hữu hay vì một lý do cụ thể nào đó.

Đầu tiên tiến hành đăng nhập vào tài khoản Google Docs của bạn. Tại danh sách liệt kê tài liệu 'All items', các bạn hãy tích chọn tập tin tài liệu muốn export hoặc có thể lựa chọn tất cả.

ggdoc2 Sau khi đã lựa chọn xong, các bạn nhấp lên mục More actions và chọn Export.

ggdoc3 Tiếp theo lựa chọn định dạng tập tin chuyển đổi khi tải xuống tương ứng tài liệu. Các bạn có thể chọn các định dạng khác nhau như MS Office, Open Office, PDF... Tại đây, các bạn đồng thời check kiểm hộp Export all your files (up to 2 GB) nếu như muốn export tất cả rồi nhấp nút Continue

ggdoc4

Một cửa sổ hiển thị tiến trình nén tập tin zip xuất hiện, khi tiến trình kết thúc thì tập tin zip chứa các tài liệu cần export sẽ tự động được tải xuống. Nếu bạn có một khối lượng lớn các tập tin và không muốn phải chờ đợi thì có một tùy chọn cần thiết cho bạn là Email when ready. Khi chọn tùy chọn này, bạn sẽ nhận được một liên kết download qua email khi tiến trình nén hoàn tất, từ đây các bạn có thể quay ra thực thi các công việc cần thiết khác

ggdoc5 Cửa sổ thông báo tiến trình nén đã hoàn thành và tập tin đã sẵn sàng được download.

ggdoc6 Các bạn tiến hành tải xuống và lưu trữ ở vị trí bạn muốn trên máy tính.

ggdoc7 Giải nén tập tin zip trên và tất cả tài liệu bạn cần export từ Google Docs sẽ xuất hiện

ggdoc8

Blog tin-congnghe sưu tầm!

Thứ Hai, 7 tháng 12, 2009

Biến webcam thành 'mắt thần' chống trộm

Ngoài tính năng là một camera hiển thị hình ảnh của bạn trong khi chat với bạn bè và người thân, nếu biết tận dụng bạn có thể dễ dàng biến chiếc webcam thành một “mắt thần” chống trộm cho ngôi nhà thân yêu của mình

i-Catcher Console là phần mềm hỗ trợ bạn thực hiện việc đó. Chương trình có dung lượng 3,2MB, tải miễn phí và xem hướng dẫn cài đặt tại đây hoặc tại đây.

Sau khi cài đặt và kích hoạt chương trình, bạn sẽ thấy giao diện chương trình nằm gọn phía bên trái màn hình. Để tạo một kênh quan sát kết nối cho webcam của mình, bạn nhấn nút Cameras, trong khung System Configuration sẽ xuất hiện hộp thoại i-Catcher Console – Cameras feeds, tại đây bạn nhấn nút New camera để hiện lên cửa sổ Camera Type. Bạn đặt tên cho kênh quan sát tại ô Feed name, đánh dấu chọn mục Local Camera và nhấn Next. Trong giao diện kế tiếp, bạn nhấn vào mũi tên xổ xuống của ô Device để chọn webcam cần sử dụng rồi nhấn Next. Chờ trong giây lát khi thấy webcam đã hiển thị được hình ảnh của bạn thì nhấn Finish để hoàn tất việc thiết lập.

WC1

Trở lại giao diện làm việc chính của chương trình, bạn sẽ thấy kênh quan sát đã bắt đầu thu hình ảnh và hiển thị trên một cửa sổ riêng. Nếu bạn tạo thành công nhiều kênh quan sát bằng nhiều webcam thì những kênh này đều hoặt động cùng lúc và thu hình ở những góc độ mà bạn bố trí.

WC2 Vậy là bạn đã thiết lập xong phần cơ bản, bây giờ chúng ta sẽ khai thác thêm các tính năng hữu ích khác trong khung System configuration:

- Thiết lập các thuộc tính nâng cao: Nhấn nút Settings sẽ hiện ra cửa sổ với rất nhiều thẻ tính năng.

+ Storage: Bạn có thể chọn nơi lưu hình ảnh đã chụp được trên máy tính hoặc trên ổ đĩa mạng. Trong khung Folder, bạn nhấn nút Browse của hai ô Feeds directory và History directory để chỉ đến thư mục cần lưu trữ. Nếu bạn chọn nơi lưu trữ ảnh mặc định thì sau này muốn truy xuất vào thư mục lưu trữ, bạn tìm đến đường dẫn C:\ProgramData\i-Catcher Console\History. Ngoài ra tại khung Monitor disk space, bạn có thể cho phép chương trình nén ảnh đã thu hoặc dừng thực thi chương trình khi khi dung lượng trống của ổ đĩa cứng đã đạt đến mức giới hạn.

WC3

+ Archiving: Lên lịch nén những hình ảnh cũ đã thu để quản lý dung lượng trống của ổ cứng một cách hiệu quả. Bạn đánh dấu chọn ô Enable scheduled archiving > chọn mốc thời gian sẽ thực hiện nén (Run scheduled archive at) và cho phép sau bao nhiêu ngày thì tự động xóa những gói nén cũ (Archive stills older than > Delete old stills) hoặc di chuyển nó đến thư mục mới (Move old stills to).

+ User: Tạo danh sách những user được phép truy cập. Bạn nhấn nút Next sẽ hiện ra cửa sổ User details & Permissions > đặt tên vào ô User name > đánh dấu chọn ô Enable và các thuộc tính bên dưới tùy theo bạn muốn cấp quyền cho user đó làm được những gì: Local administrator, Remote administrator, Allow remote viewing of feeds, Allow remote playback, Remote PTZ control, Only allow access to selected feeds…

WC4 + Web Server: Cho phép bạn theo dõi hình ảnh thu được qua mạng. Bạn đánh dấu ô Enable embedded web server rồi nhập vào địa chỉ IP và số cổng (Port). Nếu muốn chặn những địa chỉ mà bạn không cho kết nối thì nhấn nút Edit IP Black List. Trong khung Live View Options bên dưới, bạn có thể chọn thêm nhiều tính năng thú vị như: Limit live view duration to (giới hạn thời lượng cho mỗi lần xem), Limit initial feed size to (thiết lập kích thước hiển thị khi xem bằng trình duyệt web), Allow multi view (Cho phép người xem từ xa chọn một trong nhiều webcam đã thu hình để xem hình ảnh đã ghi được), Allow resizing the live image (Cho phép người xem thay đổi kích thước ảnh đang xem),…

WC5 - Thiết lập cảnh báo: Nhấn nút Alert settings sẽ xuất hiện hộp thoại Global Alerts, mặc định bạn sẽ được làm việc với thẻ Misc alerts trước tiên.

+ Để thiết lập cho trình chơi nhạc phát ra thông báo bằng âm thanh khi webcam phát hiện có người xuất hiện trong vùng quét, bạn hãy đánh dấu chọn ô Enable của mục Audio alerts rồi nhấn nút Browse chỉ đến file âm thanh (định dạng WAV).

+ Dùng Windows message gởi tin nhắn NetBIOS đến một người dùng (user) hoặc một nhóm (group machines) nào đó: Đánh dấu chọn ô Enable của khung Windows message rồi nhập vào tên người dùng (ô To) và thông điệp cần gởi (ô Message).

+ Gởi tin nhắn SMS đến ĐTDĐ: Đánh dấu chọn ô Enable của khung SMS alerts rồi nhập vào số ĐTDĐ (ô To) và nội dung tin nhắn (ô Message).

+ Gởi email báo động: Bạn chuyển qua thẻ Email > đánh dấu chọn ô Enable > nhập các địa chỉ email sẽ nhận cảnh báo vào ô To, nhập tiêu đề vào ô Subject và nội dung thông điệp vào ô Message. Tiếp theo bạn xác định thời gian tối thiều giữa các lần gởi email (Minimum time between emails) và số lượng ảnh gởi kèm (Attach the last images).

+ Đưa hình ảnh đã thu được lên trang web bằng FTP: Chuyển qua thẻ FTP/Web > đánh dấu ô Enable và ô Use FTP > điền vào các thông tin cần thiết cho ô Server, Username, Password, chọn số lượng ảnh tối đa sẽ upload (Maximum images stored on the server)…

- Xem lịch trình ghi nhận từ các kênh quan sát: Nhấn nút Logging sẽ xuất hiện cửa sổ i-Catcher Console Logging. Tại đây bạn có thể theo dõi được rất nhiều thông tin từ hoạt động của chương trình như thời điểm ghi hình, thời điểm xem Playback, thời điểm thay đổi các thiết lập, thời điểm giám sát qua internet,…

- Điều khiển thông qua trình duyệt web: Bạn nhấn nút Web View sẽ hiện lên trang web mới trên cửa sổ trình duyệt, tuy nhiên bạn cần lưu ý là nếu máy tính chưa cài thêm Java hỗ trợ thì bạn sẽ gặp thông báo lỗi, và bạn phải vào địa chỉ www.java.com/en/download/inc/windows_new_xpi.jsp hay http://tinyurl.com/yge8bd9 để tải về và cài đặt, sau đó khởi động lại trình duyệt web và bạn có thể xem được những hình ảnh đã thu.

WC6 Tại trang web vừa xuất hiện, trong khung Playback bên trái, bạn chọn tên của kênh quan sát đã kết nối với webcam ở góc độ nào cần xem (nếu bạn sử dụng nhiều webcam quan sát thì bạn cần ghi nhớ tên của kênh nào ứng với webcam đặt ở vị trí nào trong nhà mình), lập tức tại khung chính giữa sẽ hiển thị những hình ảnh mà webcam đó đã thu được. Để xem dạng slide show ảnh trình diễn liên tục, bạn nhấn nút Play ở khung Playback Controls rồi dùng các nút tua trái, tua phải để xem các hình ảnh trước và sau hình ảnh hiện tại. Nếu hình ảnh mà webcam đã ghi được quá nhiều, để xem nhanh hơn bạn có thể thay đổi tốc độ trình diễn bằng cách kéo thanh trượt Speed qua bên phải cho đến khi có được tốc độ trình diễn vừa ý. Cũng trong khung này, bạn còn có thể biết được thông tin về ngày giờ của từng bức ảnh đã chụp (ô Date và Time) để từ đó có thể xác minh được thời điểm kẻ trộm đột nhập vào nhà mình.

Trường hợp bạn muốn quan sát hình ảnh lớn hơn, bạn dịch chuyển thanh trượt Size và Quality một chút về phía bên phải tại khung Image bên trên khung hiển thị ảnh.

Để truy xuất vào chương trình i-Catcher Console trên máy tính, bạn nhấn nút Administration ở dưới khung Playback rồi nhập vào tên tài khoản quản trị và mật khẩu mà bạn đã tạo sẵn.

Tại đây bạn có thể thay đổi thiết lập mở rộng (Settings), điều khiển việc nén ảnh để quản lý dung lượng ổ đĩa cứng (Storage, Arcgive), cấu hình các kênh quan sát (Feed settings), cấu hình chế độ báo động (Alert settings), Xem lịch ghi nhận (Logging)…

Sưu tầm từ e-chip

Thứ Bảy, 5 tháng 12, 2009

Tạo ổ cứng ảo trong Windows 7

Đĩa cứng ảo (Virtual Hard Disk - VHD) về cơ bản là một định dạng tập tin có chứa các cấu trúc hoàn toàn của một đĩa cứng. Nó là một đĩa cứng ảo nằm trên một hệ thống tập tin gốc và được đóng gói trong một tập tin duy nhất. Bạn có thể dễ dàng tạo đĩa cứng ảo trong Windows 7 mà không cần thêm bất kì công cụ nào.

VHD được sử dụng để lưu trữ các hệ điều hành ảo, các chương trình liên quan và hoạt động như một đĩa cứng thực sự. Với Windows 7, bạn có thể dễ dàng tạo ngay một đĩa cứng ảo bằng Disk Management.

Trong Windows 7 hãy vào menu Start, kích chuột phải vào Computer và chọn Manage.

vhd1

Trong cửa sổ Disk Management bạn vào menu Action>Create VHD.

vhd2

Một hộp thoại xuất hiện, bạn bấm nút Browse trong khung Location để chọn thư mục lưu vị trí đĩa cứng ảo, mục virtual hard disk để bạn chọn dung lượng lưu trữ. Tuỳ vào mục đích sử dụng mà bạn chọn dung lượng của ổ cứng ảo phù hợp.

vhd3

Sau đó bạn bấm nút OK và ổ cứng ảo ngay lập tức sẽ được tạo ra và nó sẽ được hiển thị trong Disk Management cùng với các phân vùng đĩa khác.

vhd4

Cuối cùng bạn sẽ cần nạp nó vào để cho nó hoạt động thực sự. Để làm việc này, bạn vào menu Action>Attach VHD, sau đó duyệt đến file .vhd mà bạn đã tạo ở bước trên và nhấn OK để gắn vào hệ thống.

vhd5

Và bây giờ bạn có thể sử dụng đĩa ảo mà không có bất kỳ phiền phức nào.

Theo Addictive tips

Thứ Tư, 2 tháng 12, 2009

Dùng MS Office 2010 Starter Beta từ ổ USB

Microsoft Office To-Go Device Manager là tiện ích được Microsoft tích hợp trong bộ cài Microsoft Office 2010 Starter Beta, cho phép người dùng đưa Word 2010 Starter Beta và Excel 2010 Starter Beta lên ổ USB để sử dụng.

Chỉ gồm Word 2010 Starter Beta và Excel 2010 Starter Beta với những chức năng cơ bản để soạn thảo văn bản và bảng tính nên Microsoft Office 2010 Starter Beta khá gọn nhẹ, phù hợp cho đối tượng người dùng phổ thông. Bạn cũng không lo ngại về vấn đề bản quyền vì Microsoft Office 2010 Starter Beta được Microsoft cung cấp hoàn toàn miễn phí.

Trong khi Word 2010 và Excel 2010 đều có 9 thẻ lệnh, giao diện Word 2010 Starter Beta và Excel 2010 Starter Beta chỉ gồm 5 thẻ lệnh là File, Home, Insert, Page Layout, Mailings.

Theo thử nghiệm, bạn có thể cài Microsoft Office 2010 Starter Beta trên máy tính đã cài Microsoft Office 2003 để sử dụng song song Word 2010 Starter Beta với Word 2003, và Excel 2010 Starter Beta với Excel 2003.

Đầu tiên, bạn tải trực tiếp file cài online của Microsoft Office 2010 Starter Beta tại đây (dung lượng chỉ 1,54MB).

Tải xong, bạn chạy file SetupOffice2010Starter.exe để bắt đầu quá trình cài đặt trực tuyến Microsoft Office 2010 Starter Beta qua bốn bước (yêu cầu máy tính kết nối Internet).

Cài xong, bạn gắn ổ USB sẽ chứa Microsoft Office 2010 Starter Beta vào máy tính, rồi vào Start menu > All Programs > Microsoft Office Starter (English) để thấy tất cả ứng dụng của Microsoft Office 2010 Starter Beta, trong đó có Microsoft Office To-Go Device Manager 2010 (Beta).

>> Microsoft Office 2010
>> Ấn tượng Office “đám mây” và Office 2010

Trong hộp thoại xuất hiện sau khi nhấp chọn ứng dụng này, bạn bấm nút Start. Tiến trình tải về những thành phần cần thiết giúp bạn quản lý Microsoft Office 2010 Starter Beta ổ USB sẽ diễn ra sau đó (có thể mất hơn 10 phút).

Hoàn tất và chuyển đến hộp thoại Manage Devices, bạn nhấp chọn ổ USB sẽ cài Microsoft Office 2010 Starter Beta (chiếm khoảng 338MB) rồi bấm Install.

Khi hộp thoại với thông điệp Installation Completed xuất hiện là hoàn tất. Nếu muốn tiếp tục cài Microsoft Office 2010 Starter Beta lên ổ USB khác, bạn bấm nút Create Another Device.

Để khai thác Microsoft Office 2010 Starter Beta từ ổ USB, bạn mở ổ USB rồi bấm đôi vào file Office.exe (những dữ liệu còn lại sẽ nằm trong thư mục ẩn VirtualApplications). Trong hộp thoại Click the application you wish to launch below hiện ra, bạn nhấp chọn biểu tượng Microsoft Word 2010 Starter hoặc Microsoft Excel 2010 Starter để mở giao diện ứng dụng tương ứng.

Liên kết Quick Repair phía dưới góc phải dùng để sửa lỗi nhanh bộ cài Microsoft Office 2010 Starter Beta trên ổ USB. Trong hộp thoại mở ra, bạn bấm nút Yes để xác nhận.

Lưu ý: Nếu có nhu cầu gỡ bỏ Microsoft Office 2010 Starter Beta khỏi ổ USB, trước hết bạn cũng kích hoạt Microsoft Office To-Go Device Manager 2010 (Beta) từ Start menu > All Programs > Microsoft Office Starter (English), nhấp chọn ổ USB cài Microsoft Office 2010 Starter Beta từ hộp thoại Manage Devices mở ra, rồi bấm nút Uninstall phía dưới.

Free Online OCR - Nhận dạng ký tự tiếng Việt từ file ảnh, PDF

Dịch vụ trực tuyến miễn phí này sẽ giúp bạn chuyển văn bản tiếng Việt trong một file ảnh thành file doc hay text một cách chính xác hơn nhờ hỗ trợ nhiều ngôn ngữ khác nhau, trong đó có tiếng Việt.

newOCR Giao diện Free Online OCR đơn giản, dễ sử dụng

Có không ít phần mềm cũng như dịch vụ trực tuyến giúp bạn trích xuất text từ ảnh, nhưng tìm một công cụ có hỗ trợ tiếng Việt thì không phải dễ. Free Online OCR là một trong số ít dịch vụ nhận dạng ký tự có hỗ trợ tiếng Việt cùng với 28 ngôn ngữ khác như Anh, Pháp, Hà Lan, Đức, Nga, Ý, Tây Ban Nha, Thụy Điển...

Free Online OCR hỗ trợ trích xuất text các file ảnh có định dạng jpeg, png, gif, bmp and tiff và file pdf một cách nhanh chóng và hiệu quả. Vẫn còn một chút hạn chế đối với các file ảnh: dung lượng cho mỗi file không được quá 1 MB, nhưng file pdf thì có thể lên đến 10 MB. Kết quả sau khi xuất ra sẽ được lưu thành 2 file doc và txt để bạn lựa chọn tải về.

Để sử dụng dịch vụ, trước tiên bạn truy cập vào trang chủ tại địa chỉ NewOCR.com (không cần đăng ký thành viên), bấm chọn Choose File hoặc Browse (tùy theo trình duyệt web) và chỉ đường dẫn đến file cần trích xuất. Tiếp theo, chọn ngôn ngữ cần trích xuất cho file ở mục Language of the document.

Để có kết quả tốt, nên chọn ngôn ngữ cùng với file gốc. Nếu muốn thay đổi kích cỡ, bạn định phần trăm tỷ lệ ở mục Resize. Riêng mục Rotate có 4 tùy chọn là No Change (giữ nguyên không thay đổi), Counterclockwise 900 (xoay ngược chiều kim đồng hồ 900), Clockwise 900 (xoay theo chiều kim đồng hồ 900) và 1800 (xoay 1800). Sau cùng, bấm Send File để website tiến hành upload và chuyển đổi.

Tốc độ làm việc của dịch vụ rất nhanh, và file sau khi được trích xuất cho kết quả rất tốt. Nội dung được trích xuất ra gần như là không bị lỗi về vấn đề font. Chú ý ở khung bên phải phía dưới dòng GET FILE sẽ là 2 biểu tượng của định dạng doc (trang văn bản có hình) và txt (trang văn bản không hình), bạn lựa chọn định dạng phù hợp và bấm vào đó để tải về.

Nếu muốn làm việc tiếp với file khác, bấm chọn Upload New File và thực hiện các bước tương tự như trên. Ngoài ra bạn có thể sử dụng các dịch vụ ở mục Share this để chia sẻ file với mọi người.

tin-congnghe Blog sưu tầm

Thứ Năm, 19 tháng 11, 2009

Google Translate dịch tức thời

ICTnews – Hôm qua, 17/11/09, Google tung ra dịch vụ dịch thuật Translate được nâng cấp với giao diện mới và cho kết quả dịch tức thời khi gõ.

Dịch tức thời là một trong những tính năng đáng kể nhất của dịch vụ Google Translate mới nâng cấp. Một khi bạn gõ vào khung nhập văn bản, thì kết quả dịch theo ngôn ngữ bạn mong muốn sẽ xuất hiện ngay ở ô phía dưới mà không cần phải bấm nút dịch “Translate”. Tuy nhiên, nút “Translate” vẫn được giữ nguyên như cũ.

gg1 Đối với những người dùng không nói tiếng Anh, Google Translate phiên bản mới giới thiệu dịch thuật “text-to-speech”, kèm theo cả cách phát âm tiếng Anh khi bạn bấm vào biểu tượng chiếc loa ngay bên cạnh kết quả dịch.

gg2 Dù sao, Google Translate cũng là một cỗ máy dịch tự động.

Về dịch tài liệu, thay vì trước đây bạn nhập toàn bộ nội dung văn bản vào ô Translate text thì nay bạn có thể tải lên tệp văn bản bạn muốn dịch và chỉ cần nhắp vào nút Translate là xong.

gg3Muốn dịch tệp văn bản, bạn chỉ cần chọn tệp tin, upload rồi bấm nút Translate

 

gg4 Và cho ra kết quả như thế này

Tuy nhiên, dù có thông minh đến mấy, Google Translate vẫn là một cỗ máy dịch tự động. Cho nên, khi muốn thư giãn, bạn có thể thưởng thức sự hài hước mà Translate đem lại.

Bạn có thể thưởng thức Google Translate tại video trình diễn tính năng mới dưới đây.

 

Blog tin-congnghe sưu tầm

Miễn phí 1 năm PC Tools File Recover 7.5

PC Tools File Recovery 7.5 là phần mềm cho phép bạn phục hồi lại các tài liệu quan trọng cũng như các tập tin khác do bạn vô tình xóa mất. Những tập tin này có thể được xóa bằng cách làm sạch thùng rác hay xóa trực tiếp bằng cách nhấn Shift-Del, dòng lệnh, hay xóa một lượng lớn tập tin bằng cách sử dụng một ứng dụng nào đó.

191109-01

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

File Revovery 7.5 có khả năng làm việc trên Windows 2000, XP, Vista và Windows 7.

Các tính năng của File Recovery
  • Khôi phục lại các tập tin ngay từ ổ cứng, ổ đĩa mềm hoặc các phương tiện lưu trữ dữ liệu khác. File Recovery sẽ giữ một vai trò quan trọng trong chiến lược bảo vệ giữ liệu của bạn.
  • Khả năng quét nhanh chóng cùng khả năng khôi phục dữ liệu chỉ trong vài phút.
  • Khả năng quét tất cả các tập tin và thư mục đã được lựa chọn trên ổ cứng của bạn.
  • Khả năng quét tập tin bằng cách nhập tên hoặc phần đuôi mở rộng
  • File Recovery sẽ không ghi hay tạo bất kỳ thay đổi nào trên vùng ổ cứng đang khôi phục dữ liệu.
  • Khả năng khôi phục nhiều tập tin cùng lúc.
  • Khả năng làm việc cả trên phân vùng bị bad-sector hay dữ liệu mà các chương trình khác không khôi phục được.
  • Hỗ trợ ổ cứng chuẩn IDE / ATA / SCSI sử dụng hệ điều hành Windows được định dạng hệ thống tập tin là FAT16, FAT32 hay NTFS.
Nhận giấy phép sử dụng miễn phí

Để nhận key miễn phí từ chương trình này bạn cần trang web khuyến mãi bằng một proxy ở Anh. Để sử dụng proxy, bạn chọn một trong các địa chỉ ở đây rồi dán địa chỉ http://bit.ly/4zuSgf vào. Bạn cũng có thể sử dụng phần mềm miễn phí FreeVPN.

191109-02

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Sau khi vào trang khuyến mãi, bạn điền đầy đủ thông tin cá nhân rồi kết thúc bằng cách click vào Request Free License.

Ngay sau đó, một key đăng ký sẽ được gửi tới địa chỉ mail bạn đã đăng kí ở trên.

191109-03

 

 

 

 

 

 

 

 

Cuối cùng bạn tải bản cài đặt của chương trình về từ trang chủ và đăng kí bằng key vừa nhận được

191109-04

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Phiên bản đăng kí cũng sẽ được hỗ trợ về kĩ thuật trong suốt 1 năm sử dụng.

Blog tin-congnghe (theo Techno360).

Chủ Nhật, 15 tháng 11, 2009

Yahoo! Messenger 10 chính thức ra mắt

Không chỉ có nhắn tin nhanh, Yahoo! Messenger 10 còn có nhiều tính năng thú vị khác. Phiên bản chính thức của Y!M 10 với số hiệu 10.0.0.1102 vừa mới được ra mắt, chữa nhiều lỗi trong bản beta cũng như các cải tiến khác và tương thích hoàn toàn với Windows 7.

Tính năng
  • Chức năng gọi video nâng cao: Cảm giác như bạn đang ở ngay đó với chức năng gọi và thoại video chất lượng cao và toàn màn hình.
  • Nắm bắt kịp thời bạn bè đang làm gì: Xem cập nhật mới nhất của bạn bè trên Yahoo, Flickr, Twitter và nhiều hơn nữa qua phần hiển thị "Update" mới.
  • Tăng cường khả năng hỗ trợ nhiều ngôn ngữ: Thay đổi ngôn ngữ mà bạn thích trong Yahoo! Messenger chỉ với vài click chuột.
Yêu cầu hệ thống
  • Microsoft XP trở lên

Bạn có thể tải Y!M 10 tại đây.

 

Hoặc tại đây!

Thứ Ba, 10 tháng 11, 2009

5 tính năng hàng đầu của Windows 7

Win701

Sau một thời gian khá dài sử dụng Windows 7, các tác giả của trang web Neowin đã tổng kết và đưa ra đánh giá 5 tính năng mà theo họ là hữu ích hàng đầu của hệ điều hành Windows mới nhất này. Chúng ta hãy cùng xem đó là những tính năng nào, có đáng để nâng cấp không.

Danh sách sau sắp xếp các tính năng theo thứ tăng dần về sự hữu ích của nó.

#5 Libraries (Thư viện)

Bắt đầu từ Windows XP, Microsoft đã liên tục đơn giản hóa cách thức để người dùng lưu trữ dữ liệu của họ trên PC. Windows 7 đã giới thiệu cho người dùng một phương pháp mới để tổ chức lưu trữ các tập tin bằng cách thêm vào một cấu trúc mới được gọi là Libraries (thư viện).

Mặc định Windows 7 có 4 thư viện: Documents (tài liệu), Music (âm nhạc), Pictures (hình ảnh), và Videos (video).

Win702

Chính xác thì thư viện là gì? Phần lớn người dùng lưu trữ dữ liệu trong các thư mục khác nhau trên máy tính của mình trong một khu vực nào đó. Thư viện tổ chức tất cả các dữ liệu của bạn trong một khung nhìn, độc lập với vị trí vật lí của các tập tin trong thư mục mà bạn đã lưu chúng. Nói cách khác, thư viện giám sát các thư mục mà bạn chọn và cung cấp một điểm truy cập duy nhất cho tất cả các dữ liệu được lựa chọn của bạn (âm nhạc, ảnh, video, và các văn bản). 

Lẫn lộn? Hãy nhìn vào một thư viện nhạc của tôi. Theo mặc định thư viện này sẽ giám sát các thư mục sau đây: Win703Giống như hầu hết mọi người, tôi sử dụng các ứng dụng khác nhau để tải nhạc về. Các chương trình này sẽ thông thường sẽ lưu trữ âm nhạc trong một thư mục nào đó chứ không phải trong thư mục “Music” do Windows cung cấp (trừ khi bạn chỉ định). Để thêm chúng vào trong thư viện nhạc, nhấn liên kết bên dưới tiêu đề: “Includes: X locations”.

Win704Cửa số mới hiện ra sẽ cho phép bạn thêm các thư mực khác vào thư viện Nhạc. Nó chỉ đơn giản như vậy, bây giờ có thể xem tất cả âm nhạc của bạn trong một thư viện thay vì phải mở nhiều cửa sổ.

#4 Aero Peek

Việc bổ sung những cải tiến mới để xem trước hình thu nhỏ trên thanh tác vụ đã dẫn đến một tính năng mới gọi là Aero Peek. Tính năng này cho phép bạn chỉ cần di chuột qua biểu tương trên thanh tác vụ của các chương trình đang mở là có thể xem trước hình thu nhỏ của chúng, và dễ dàng chuyển sang ứng dụng đó. Tất cả các chương trình khác mờ dần đi.

Win705 #3 Jumplist

Jumplist là một tính năng tuyệt vời cho phép người dùng truy cập nhanh chóng vào các lựa chọn của ứng dụng bằng cách bấm phải chuột vào một ứng dụng trên thanh tác vụ. Jumplist của Internet Explorer cho phép xem các trang web mà bạn thường xuyên truy cập, mở một tab mới, và truy cập các tùy chọn của bạn.

Một vài chương trình đã bắt đầu tương thích tính năng này bao gồm: Internet Explorer, Zune, Windows Live Messenger, 2010 Office, Paint, Windows Media Player, v.v. và cả Firefox 3.6. Kiểm tra ngay nào! Win706 Nhưng không dừng ở đó. Jumplist cũng có sẵn trong trình đơn Start của bạn. Các ứng dụng đang mở tập tin cụ thể sẽ có một mũi tên bên cạnh nó và khi rê chuột lên trên sẽ hiển thị một danh sách các tài liệu của bạn gần đây nhất cho phép bạn nhanh chóng khởi động tập tin. Win707

#2 Superbar

Một trong những tính năng đơn giản nhất chưa được biết đến rộng rãi của Windows 7 là Superbar (còn gọi là thanh tác vụ), như Microsoft gọi. Ứng dụng đang chạy sẽ xuất hiện dưới hình thức một biểu tượng với viền ngoài nhẹ nhàng như dưới đây.

Win708 Ứng dụng với nhiều cửa sổ mở ra sẽ có thêm các lớp.

Win709 Một trong những tính năng ấn tượng nhất của Superbar là nếu ứng dụng đang trong quá trình tải xuống hoặc sao chép một tập tin, Superbar cung cấp một thanh tiến trình để bạn tiện theo dõi.

Win710 #1 Aero Snap

Tính năng được Neowin đánh giá là “số 1” của Windows 7 chắc chắn là Aero Snap. Đó là một tính năng rất đơn giản cho phép bạn nhanh chóng tổ chức các cửa sổ đang mở.

Tính năng này cho phép bạn chỉ cần kéo cửa sổ lên trên, dưới, trái, hoặc bên phải của màn hình. Ngoài ra, bạn cũng có thể dùng phím tắt: Windows + mũi tên Trái/Phải/Lên/Xuống.

Theo blog tin-congnghe sưu tầm

Chủ Nhật, 8 tháng 11, 2009

Khắc phục 10 lỗi trên Windows 7

Windows 7 nhanh hơn Vista, với nhiều tính năng thú vị, giao diện đẹp mắt, nhưng không hẳn đã thật sự hoàn hảo. Sau đây là 10 lỗi thông thường và cách khắc phục.

10loiWin701 Windows 7 tương đối hoàn hảo, nhưng có thể bạn vẫn sẽ gặp phải những trục trặc nho nhỏ

1. Không tìm thấy ổ DVD

Trong một số trường hợp, có thể Windows 7 sẽ không tìm thấy ổ đĩa DVD, ngay cả khi bạn thấy thông tin trên BIOS và đã sử dụng driver chuẩn.

Giải pháp sau đây sẽ khắc phục lỗi này: chạy lệnh REGEDIT:

Tới nhánh: HKEY_LOCAL_MACHINE\SYSTEM\CurrentControlSet\Control\Class\ và xóa cả UpperFilters và LowerFilters bên phía phải.

Nếu vẫn chưa có gì thay đổi, hãy thử đổi tên ổ đĩa. Nhấp vào Start, nhập Disk Management và chọn liên kết "Create and format hard disk partitions". Nếu ổ đĩa quang hiển thị, hãy nhấp chuột phải, chọn Change Drive Letter and Paths, chọn Change và nhập tên mới. Nếu ổ đĩa quang hiển thị trên Explorer, bạn chỉ cần lặp lại quá trình đổi tên ổ đĩa như trên. Trong trường hợp ổ đĩa DVD không hiển thị, hãy khởi động lại máy và mọi chuyện sẽ được giải quyết.

2. Aero không hoạt động

Nếu Windows 7 vẫn chưa “khoe sắc”, có lẽ do hệ thống chưa bật giao diện Aero. Hãy nhấp vào Start, gõ Aero, chọn liên kết "Find and fix problems with transparency and other visual effects", và nhấp vào Next để chạy trình thuật sĩ phân tích chữa lỗi liên quan tới giao diện Aero. Nếu trình thuật sĩ này vẫn chưa khắc phục được lỗi, bạn nên cài đặt lại gói driver mới nhất của hệ thống phần cứng hỗ trợ xử lý đồ họa.

Một số tính năng của giao diện Aero có thể bị tắt trên Registry. Chẳng hạn nếu Aero Peek không làm việc, bạn hãy gọi REGEDIT, chọn nhánh: HKEY_CURRENT_USER\Software\Microsoft\Windows\DWM và đặt giá trị EnableAeroPeek thành 1.

3. Trục trặc với Aero Snap

Tính năng mới hỗ trợ di chuyển và thay đổi kích cỡ các cửa sổ trên Windows 7 nhận được đánh giá khá cao của người dùng. Nhưng rất có thể bạn sẽ gặp phải tình trạng các cửa sổ di chuyển xung quanh không như mong muốn, do tính năng Aero Snap hoạt động trục trặc, lúc này chỉ cần tắt chúng đi trong giây lát.

Mở Control Panel, chọn Ease of Access, mở "Change how your mouse works" (thay đổi cách xử lý của chuột) hoặc "Change how your keyboard works" (thay đổi cách xử lý của bàn phím). Tiếp đến chọn phần "Make it easier to manage windows", đánh dấu kiểm "Prevent windows from being automatically arranged when moved to the edge of the screen", nhấp OK và các cửa sổ chương trình sẽ không còn di chuyển lộn xộn cho đến khi bạn đặt lệnh cụ thể.

4. iPhone không đồng bộ với Windows 7

10loiWin702 Một lỗi chưa được xác định: hệ thống nhận ra iPhone/iPod Touch nhưng không thể kết nối với thiết bị

Không ít người dùng iPhone than phiền về tình trạng trục trặc khi đồng bộ iPhone với hệ điều hành Windows mới, đặc biệt là phiên bản 64 bit, sử dụng chipset P55. Hệ điều hành vẫn nhận ra iPhone, nhưng iTunes lại thông báo không thể kết nối vì một lỗi chưa được xác định (0xE8000065).

Bạn có thể chữa lỗi này bằng cách tắt hệ thống quản lý USB. Vào Start, gõ DEVMGMT.MSC và nhấp Enter để chạy Device Manager. Sau đó, click View  > Devices By Type. Mở Universal Serial Bus, nhấp chuột phải và chọn USB Root Hub. Chọn Properties > Power Management và xóa "Allow the computer to turn off this device to save power".

Khởi động lại PC để hoàn tất.

5. Giao diện Windows 7 thay đổi các biểu tượng của bạn

Windows 7 mang đến rất nhiều giao diện đẹp mắt. Người dùng còn có thể chọn và tải về trên trang web của Microsoft. Tuy nhiên, khi cài đặt rất có thể bạn sẽ gặp phải một số vấn đề về hiệu ứng. Nếu trước đó bạn đã thay đổi biểu tượng của hệ thống như Computer hay Recycle Bin, lúc này chúng có thể sẽ biến mất, thay thế bằng biểu tượng tương ứng có trong các gói giao diện.

Để tránh điều này, bạn click chuột phải vào một điểm trống nào đó trên màn hình nền. Chọn Personalize > Change Desktop Icons, bỏ chọn hộp kiểm "Allow themes to change desktop icons", nhấp OK. Các biểu tượng của bạn sẽ được giữ lại. Lúc này, muốn thay đổi bạn sẽ phải thực hiện từng bước một bằng các thao tác cài đặt thông số.

6. Trục trặc với Taskbar

Nhiều người dùng không hài lòng lắm với thanh tác vụ của Windows 7, nhất là các nút, khó có thể nhanh chóng phân biệt đâu là biểu tượng của một chương trình đang chạy, đâu là một shortcut được giữ. Có một cách dễ dàng để khôi phục các nút trên thanh tác vụ chuẩn, đó là nhấp chuột phải vào Taskbar, chọn Properties, đặt giá trị của Taskbar Buttons thành "Never combine" (không gộp các nút) hay "Combine when taskbar is full" (chỉ gộp các nút khi thanh taskbar đã sử dụng hết không gian).

Bạn còn có thể khôi phục thanh công cụ Quick Launch cũ bằng một vài click chuột. Nhấp chuột phải vào Taskbar, chọn Toolbars > New Toolbar, gõ %userprofile%\AppData\Roaming\Microsoft\Internet Explorer\Quick Launch vào hộp thư mục và click Select Folder. Thanh công cụ Quick Launch sẽ hiển thị trở lại, bạn có thể di chuyển và thay đổi kích cỡ theo ý muốn.

7. Mất các thư mục hệ thống trên Explorer

Click vào Start > Computer trên Windows 7, bạn sẽ thấy các thư mục hệ thống như Control Panel và Recyle Bin không hiển thị trên khung phía trái của Explorer. Để khắc phục, bạn có thể click vào Tools > Folder Options, chọn “Show all folders”, nhấp OK và các thư mục hệ thống quan trọng nhất sẽ hiển thị trở lại.

8. Thiếu các ứng dụng mở rộng thường có trên Windows

10loiWin703 Chọn ứng dụng muốn cài với gói Windows Live Essential

Quá trình cài đặt Windows 7 diễn ra khá nhanh chóng và chiếm dụng không quá nhiều không gian ổ đĩa như bạn tưởng tượng. Tuy nhiên, một số ứng dụng quen thuộc trên các phiên bản Windows trước như Mail, Movie Maker, Photo Gallery… đã bị loại bỏ. Thay vào đó bạn phải tải về và cài đặt gói ứng dụng mở rộng Windows Live Essential.

Mặc dù vậy, quá trình cài đặt Live Essential có thể khiến bạn phải chào đón những chương trình không mong muốn như Active X, hỗ trợ tải dữ liệu lên Windows Live SkyDrive hay Windows Live Sign-In Assistant, ứng dụng hỗ trợ chuyển đổi giữa các tài khoản Windows Live. Do đó, nếu bạn chỉ sử dụng một tài khoản Live duy nhất và không có ý định dùng Live SkyDrive, hãy gỡ bỏ chúng một cách an toàn bằng cách vào Control Panel Uninstall A Program.

9. Quá nhiều minidumps

Theo mặc định, Windows 7 lưu 50 tập tin minidump gần đây nhất (các ảnh bộ nhớ được lưu lại khi PC bị lỗi và tắt đột ngột). Nếu bạn không hứng thú với tính năng này, các tập tin minidumps sẽ trở thành “gánh nặng” cho ổ đĩa.

Để giải quyết, bạn hãy chạy REGEDIT, chọn nhánh HKEY_LOCAL_MACHINE\SYSTEM\CurrentControlSet\Control\CrashControl và đặt giá trị cho MiniDumpsCount thành 1.

Windows sẽ chỉ lưu lại một tập tin minidump duy nhất để giải phóng ổ đĩa.

10. Các định dạng tập tin ẩn

Để hiển thị các định dạng tập tin (theo mặc định là ẩn), bạn chỉ cần chạy Explorer và click vào Tools > Folder Options > View.

Xóa "Hide extensions for known file types" để hiển thị định dạng tập tin, giảm rủi ro khi sử dụng, vì những tập tin giả mạo như virus.txt.exe có thể đánh lừa bạn.

Nếu bạn đang gặp trục trặc với virus, hãy gọi Explorer và chọn "Show hidden files and folders” cũng như bỏ chọn "Hide protected operating system files", để dễ dàng xác định “danh tính” của virus đang phá hoại.

Blog tin-congnghe tổng hợp

Thứ Hai, 2 tháng 11, 2009

10 phần mềm thiết yếu cho Windows 7

10W7-01

Microsoft Windows 7 đang rất thu hút sự quan tâm của người tiêu dùng, được kì vọng thay thế hoàn hảo người tiền nhiệm Vista. Có một vấn đề mà người dùng nên lo lắng: một số phần mềm không tương thích với Windows 7 của Microsoft. Tìm phần mềm cho Windows 7 là không dễ.

Dưới đây là 10 phần mềm hữu dụng tương thích tốt với Windows 7, đa số là miễn phí.

1. Microsoft Security Essentials

Đây là phần mềm bảo mật mới của Microsoft, nó có thể diệt vi rút, tường lửa, chống malware, spyware... Bạn không phải lo tìm kiếm phần mềm bảo mật như Kaspersky hay Bitdefender nữa bởi vì đã có Microsoft Security Essentials. Hơn thế nữa, nó hoàn toàn miễn phí và chạy mượt mà trên Windows 7

10W7-02

2. Ninite

Bạn đang dùng Vista hoặc XP, muốn nâng cấp lên Windows 7 đồng nghĩa với việc bạn phải lần lượt cài lại toàn bộ các phần mềm có sẵn, điều đó rất mất thời gian và công sức. Ninite sinh ra để giúp bạn trong vấn đề này.

10W7-03

Truy cập vào trang web ninite.com, chọn các phần mềm muốn cài trên máy bạn, tải về Ninite và những phần mềm đó sẽ được cài đặt một cách hoàn toàn tự động.

3. Windows Live Photo Gallery

10W7-04

Đây là phần mềm tương tự như Picasa của Google, nó giúp bạn sắp xếp, quản lí và chỉnh sửa một cách dễ dàng hình ảnh cũng như video trên máy tính của bạn.

Windows Live Photo Gallery hoàn toàn miễn phí, bạn có thể tải về tại đây.

4. Windows Easy Transfer

Trước khi cài hệ điều hành mới, ắt hẳn bạn phải sao lưu tất cả những gì cần thiết hoặc là lên ổ đĩa ngoài, hoặc là sang một máy tính khác. Easy Transfer sẽ giúp bạn làm việc này một cách dễ dàng

10W7-05

Windows 7 đã tích hợp sẵn chương trình này. Để sao lưu trong Windows XP và Vista, hãy tải về tại đây.

5. Ultimate Windows Tweaker v2

10W7-06

Đây là một phần mềm rất hay giúp bạn tùy chính các chức năng có trên máy tính của bạn. Nó có thể nhận biết bạn đang dùng Vista hay Windows 7 và từ đó cung cấp những tùy chỉnh phù hợp với hệ điều hành đó, bao gồm các thiết lập. Tải về.

6. Winzip 14 Standard

Với những phần mềm nén được cài sẵn trên hệ điều hành, nó không có nhiều tùy chọn và khả năng hoạt động không cao. Winzip 14 Standard có thể thay thế hoàn hảo những phần mềm zip có sẵn này. Đây là phần mềm trả phí, có giá 30 USD.

7. EnhanceMySe7en Free

Đây là phần mềm cực kỳ hữu dụng, giúp bạn dùng Windows 7 một cách trơn tru và dễ dàng. So với Vista và XP, Windows 7 dễ dùng hơn. Nhưng để bảo trì, chuẩn đoán hệ thống bạn cần có nhiều thủ thuật.

10W7-07

Phần mềm miễn phí EnhanceMySe7en sẽ giúp bạn làm công việc nội trợ này.

8. ImageResizer

10W7-08 Đây là phần mềm giúp bạn thiết lập lại kích cỡ ảnh, chỉ việc click chuột phải lên bức ảnh cần resize và chọn kích thước, nó sẽ tự chỉnh kích thước ảnh mà bạn chọn.

9. Systerac Tools

Tương tự EnhanceMySe7en Free, đây cũng là phần mềm tiện ích hệ thống, chỉnh sửa giao diện hệ điều hành, tăng tốc máy tính... Phần mềm có giá 20 USD.

10W7-09

10. Windows 7 Upgrade Advisor

Trước khi bạn có ý định nâng cấp lên Windows, tôi khuyên bạn nên dùng phần mềm này, nó sẽ kiểm tra hệ thống máy tính của bạn xem máy bạn có thể nâng cấp lên Windows 7 hay không. Nếu máy không đủ RAM để chạy Windows 7 hay phần cứng không tương thích nó sẽ thông báo cho bạn.

Sưu tầm theo PCworld